QCVN 12:2014/BXD (tải bản word, PDF đầy đủ)

QCVN 12:2014/BXD (tải bản word, PDF đầy đủ)

QCVN 12:2014/BXD về QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN CỦA NHÀ Ở VÀ NHÀ CÔNG CỘNG tiếng anh là National Technical Regulation on Electrical Installations of Dwelling and Public Buildings

QCVN 12:2014/BXD do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên soạn với sự hỗ trợ của các chuyên gia thuộc Hiệp hội Đồng Quốc tế khu vực Đông Nam Á (International Copper AssoCiation Southeast Asia), Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ngày 29 tháng 12 năm 2014.

QCVN 12:2014/BXD (tải bản word, PDF đầy đủ)

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1 Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ khi thiết kế, xây dựng mới hoặc cải tạo và sửa chữa hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng.

CHÚ THÍCH: Cấp điện áp cao nhất được đề cập đến trong Quy chuẩn này không vượt quá 1 000 V, tần số 50 Hz.

1.2 Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thiết kế, xây dựng hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng.

1.3 Tài liệu viện dẫn

Các tiêu chuẩn viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng Quy chuẩn này. Trường hợp các tài liệu viện dẫn được sửa đổi, bổ sung thì áp dụng phiên bản mới nhất.

TCVN 9888-1:2013 (IEC 62305-1:2010) Bảo vệ chống sét. Phần 1: Nguyên tắc chung;

TCVN 9888-3:2013 (IEC 62305-3:2010) Bảo vệ chống sét. Phần 3: Thiệt hại vật chất đến kết cấu và nguy hiểm tính mạng;

TCVN 7447-7-710:2006 (IEC 60364-7-710:2002) Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà. Phần 7-710: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt – Khu vực y tế.

1.4 Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn này, các từ, cụm từ dưới đây được hiểu như sau:

1.4.1 Hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng (sau đây gọi tắt là hệ thống điện nhà)

Tổ hợp các đường dẫn điện, thiết bị điện, hệ thống nối đất và dây dẫn bảo vệ từ điểm cấp điện của tòa nhà đến các điểm tiêu thụ.

1.4.2 Đường dẫn điện

Tổ hợp gồm dây dẫn, thanh dẫn, cáp và các phụ kiện để bắt, giữ, đấu nối, vỏ bảo vệ và bao che (ống, hộp).

1.4.3 Hệ thống đường dẫn điện

Tổ hợp các đường dẫn điện.

1.4.4 Mạch điện

Tổ hợp các dây dẫn và thiết bị điện do một đầu nguồn cấp điện và được bảo vệ bởi cùng một hoặc một nhóm thiết bị bảo vệ quá dòng điện.

1.4.5 Dây dẫn điện có vỏ cách điện (sau đây gọi tắt là dây dẫn)

Ruột kim loại dẫn điện nằm trong vỏ cách điện.

1.4.6 Dây dẫn tải điện

Dây dẫn để tải điện năng, gồm các dây pha và dây trung tính. Trong Quy chuẩn này ruột kim loại của các dây dẫn tải điện phải làm bằng đồng.

1.4.7 Dây dẫn bảo vệ (sau đây gọi tắt là dây PE)

Dây dẫn điện nối các vỏ kim loại của các thiết bị sử dụng điện và phụ kiện với cực nối đất tại nơi lắp đặt thiết bị sử dụng điện hoặc với điểm trung tính đã nối đất của nguồn cấp điện.

1.4.8 Cáp điện (sau đây gọi tắt là cáp)

Tổ hợp gồm:

a) Một hoặc nhiều dây dẫn;

b) Vỏ bảo vệ riêng cho từng dây dẫn (có thể có hoặc không);

c) Vỏ bảo vệ chung (có thể có hoặc không);

d) Áo giáp bảo vệ chung cho cả sợi cáp (có thể có hoặc không);

đ) Vỏ bảo vệ ngoài.

1.4.9 Thanh dẫn

Thanh kim loại dùng để dẫn điện.

1.4.10 Ống luồn dây

Ống bằng vật liệu có độ bền cơ phù hợp, được sử dụng để luồn dây dẫn, cáp.

1.4.11 Hộp luồn dây

Phụ kiện có chức năng như ống luồn dây, nhưng tiết diện hình chữ nhật, có nắp.

1.4.12 Tủ phân phối điện chính

Tủ đặt các thiết bị phân phối điện bố trí ở đầu đường dây cấp điện vào nhà.

1.4.13 Tủ phân phối điện phụ

Tủ đặt các thiết bị phân phối điện bố trí sau tủ phân phối điện chính để cấp điện cho một phần nhà.

1.4.14 Thiết bị điều khiển

Thiết bị dùng để thực hiện các tác động lên các thiết bị điện nhằm đạt những mục đích nhất định.

2. Tải trọn bộ tài liệu QCVN 12:2014/BXD (bản word, PDF đầy đủ)

Mời các bạn tải tài liệu theo đường dẫn sau đây:

>> Tham khảo thêm:

0/5 (0 Reviews)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.